Chỉ số giá xây dựng Bắc Giang Quý 1 năm 2020

mẫu hồ sơ chứng chỉ hành nghề xây dựng

CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG BẮC GIANG QUÝ 1 NĂM 2020

       CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG BẮC GIANG – GIỚI THIỆU CHUNG:

Chỉ số giá xây dựng Bắc Giang là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng Bắc Giang trong Tập chỉ số giá xây dựng Bắc Giang xác định theo nhóm công trình thuộc 05 loại công trình xây dựng (công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, bao gồm các loại chỉ số sau:

– Chỉ số giá xây dựng công trình (Bảng số 1);

– Chỉ số giá phần xây dựng (Bảng số 2);

– Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm: Chỉ số giá vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng công trình và máy thi công xây dựng công trình (Bảng số 3);

– Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu (Bảng số 4).

* Thời điểm được chọn làm gốc để so sánh trong Tập chỉ số giá xây dựng này là năm 2016.

Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và Xây dựng Hương Sơn chuyên cung cấp các loại khuôn:

Khuôn gạch giả đá vân mây 40x40x4,5
Khuôn gạch sân vườn Khuôn đúc mẫu bê tông lập phươngKhuôn đúc mẫu bê tông
khuôn làm gạch con sâu
khuôn làm gạch block con sâu
Khuôn làm gạch mắt naiKhuôn gạch Terrazzo

* Chỉ số giá công bố đối với các loại công trình sau:

– Công trình dân dụng:

+ Công trình giáo dục

Công trình trường học được công bố tại Tập chỉ số giá bao gồm các hạng mục xây dựng mới nhà lớp học từ 1÷ 4 tầng.

+ Công trình y tế

Nhóm công trình y tế được công bố tại Tập chỉ số giá bao gồm các công trình trạm y tế cấp xã, trung tâm y tế cấp huyện, bệnh viện đa khoa có quy mô xây dựng từ 1÷ 4 tầng.

+ Công trình nhà văn hóa

Nhóm công trình văn hóa được công bố tại Tập chỉ số giá bao gồm các công trình nhà văn hóa thôn, nhà văn hóa xã có quy mô xây dựng từ 1÷ 4 tầng.

+ Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng.

Công trình trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị được công bố tại Tập chỉ số giá bao gồm các công trình trụ sở làm việc của UBND, HĐND, Đảng ủy cấp xã,  trụ sở làm việc của UBND, HĐND, Đảng ủy cấp huyện có quy mô xây dựng từ 1÷ 4 tầng.

– Công trình công nghiệp:

Công trình công nghiệp công bố tại Tập chỉ số giá bao gồm các công trình đường dây và trạm biến áp.

– Công trình hạ tầng kỹ thuật:

Công trình hạ tầng kỹ thuật công bố tại Tập chỉ số giá bao gồm:

+ Công trình cấp nước

+ Công trình thoát nước

+ Công trình chiếu sáng

+ Công trình khuôn viên cây xanh

+ Công trình nghĩa trang

+ Công trình xử lý rác thải

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, bao gồm công trình giao thông, san nền, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, khuôn viên cây xanh trong khu đô thị mới.

– Công trình giao thông:

Công trình giao thông công bố tại Tập chỉ số giá bao gồm công trình đường tỉnh, đường huyện có kết cấu mặt đường là bê tông xi măng, đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa.

– Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:

+ Công trình kênh mương: Bao gồm các công trình cải tạo, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương bê tông.

+ Công trình trạm bơm: Bao gồm các công trình cải tạo, nâng cấp trạm bơm.

+ Công trình đập: Bao gồm các công trình cải tạo, sửa chữa đập.

+ Công trình hồ chứa: Bao gồm các công trình cải tạo, nâng cấp, nạo vét, kè hồ.

+ Công trình đê: Bao gồm các công trình xử lý sự cố, tu bổ đê thường xuyên.

Chỉ số giá xây dựng Bắc Giang – Các từ ngữ trong Tập này được hiểu như sau:

Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí vật liệu xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí máy thi công xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh (năm 2016). Các cơ cấu chi phí xây dựng được xác định tại thời điểm này.

Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác.

  1. Chỉ số giá xây dựng công trình tại Bảng số 1 đã tính toán đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Các chỉ số giá xây dựng công trình này chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí khảo sát xây dựng, chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn, vật liệu nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất kinh doanh).

Đối với nhóm công trình xây dựng giáo dục, chỉ số giá chưa xét đến biến động của các chi phí thiết bị giảng dạy. Đối với nhóm công trình trụ sở, cơ quan văn phòng chưa xét đến biến động của chi phí thiết bị văn phòng. Đối với nhóm công trình xử lý rác thải chưa xét đến chi phí xử lý rác.

Chỉ số giá phần xây dựng của công trình tại Bảng số 2 đã tính đến sự biến động của chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng) và các khoản mục các chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công).

Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại Bảng số 3 đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp.

Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tại Bảng số 4 phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của tháng 10, tháng 11, tháng 12, Quý 4 và cả năm 2019 so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2016.

  1. Các chỉ số giá xây dựng tháng 10, tháng 11, tháng 12, Quý 4 và cả năm 2019 đã được tính toán trên cơ sở chi phí nhân công phù hợp với mặt bằng giá vật liệu, nhân công xây dựng trên thị trường tỉnh Bắc Giang; chi phí máy thi công xây dựng, các chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình theo mặt bằng giá xây dựng tại thời điểm Quý 4 và cả năm 2019.
  2. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng trên địa bàn tỉnh. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường.

Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2016 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2016). Giá xây dựng công trình tính tại năm 2016 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.

  1. Đối với dự án, công trình sử dụng chỉ số giá xây dựng công trình làm cơ sở lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu và giá dự thầu, điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí xây dựng công trình cần căn cứ vào tính chất đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án, công trình để sử dụng Tập chỉ số giá này, tính toán, bổ sung các khoản, mục chi phí cho phù hợp.
  2. Việc xác định mức độ trượt giá bình quân (IXDCTbq) để tính toán chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư hay dự toán của công trình được thực hiện bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 thời kỳ gần nhất so với thời điểm tính toán.

Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây dựng được tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của thời kỳ sau chia cho chỉ số giá xây dựng của thời kỳ trước.

Chỉ số giá xây dựng Bắc Giang Quý 3/2019

Các bạn tải Chỉ số giá xây dựng Bắc Giang Quý 1 năm 2020 tại đây:

Tải về tại đây

Các bạn tham khảo thêm Chỉ số giá xây dựng các tỉnh mới nhất tại đây:

+ Chỉ số giá xây dựng Bắc Giang Quý 3/2019

+ Chỉ số giá xây dựng Bắc Giang Quý 4 và cả năm 2019

+ Chỉ số giá xây dựng các tỉnh

+ Đơn giá nhân công xây dựng Bắc Giang theo Quyết định số 262/QĐ-UBND

+ Đơn giá nhân công xây dựng Bắc Giang theo Công văn số 513/UBND-XD

+ Công bố giá vật liệu xây dựng Bắc Giang từ 01/4/2020

+ Tổng hợp đơn giá nhân công xây dựng các tỉnh

+ Mẫu hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Đơn giá nhân công xây dựng Bắc Giang

Khuôn đúc mẫu bê tông của Công ty Hương Sơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1
Bạn cần hỗ trợ?